Tổng hợp kết quả tặng quà tết Quý Mão 2023 cho cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn cả nước

Đăng lúc: 09-02-2023 11:21 Sáng - Đã xem: 125 lượt xem In bài viết

 Các cấp Hội trong cả nước đã khảo sát lập danh sách, báo cáo với cấp uỷ, chính quyền, UBMTTQVN tại địa phương về những cựu TNXP nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những nữ cựu TNXP cô đơn, không nơi nương tựa đề nghị quan tâm, vận động các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội, các nhà hảo tâm hỗ trợ kinh phí thăm hỏi tặng quà tri ân trong dịp vui tết đón xuân Quý Mão.

Đoàn đại biểu Trung ương Hội Cựu TNXP Việt Nam do Phó Chủ tịch Thân Đức Nam dẫn đầu đã tới đặt vòng hoa và dâng hương tại:  mộ 10 nữ TNXP tại Khu di tích lịch sử quốc gia Ngã ba Đồng Lộc; Nghĩa trang liệt sỹ Cục Công trình; Nghĩa trang liệt sĩ TNXP Tân Ấp; Nghĩa trang liệt sĩ TNXP Thọ Lộc; Nghĩa trang liệt sỹ TNXP Vạn Ninh[4]; Nghĩa trang Trường Sơn; Nghĩa trang Đường 9 và Thành cổ Quảng trị. Tại Khu di tích lịch sử quốc gia Ngã ba Đồng Lộc, đồng chí Thân Đức Nam đã trao tặng quà trị giá 15 triệu đồng cho 30 cựu TNXP có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của huyện Can Lộc (ảnh dưới).

Trung ương Hội vận động và tiếp nhận sự hỗ trợ của các ngành, các doanh nghiệp, doanh nhân và các nhà hảo tâm tặng 1.100 phần quà trị giá 600 triệu đồng cho cựu TNXP nghèo có hoàn cảnh khó khăn, các nữ cựu TNXP cô đơn không nơi nương tựa trong cả nước. Trong đó: 500 phần quà (300 triệu đồng) của Quỹ Thiên Tâm; 400 phần quà (200 triệu đồng) của Quỹ Từ thiện Công đoàn Giao thông vận tải Việt Nam; 200 phần quà (100 triệu đồng) của Gia đình đồng chí Phan Diễn[1].

Hội Cựu TNXP các tỉnh, thành phố trong cả nước vận động được 70.096 phần quà trị giá 31.479.087.000 đồng; tặng 26 sổ tiết kiệm trị giá 122 triệu đồng; tặng 6.468 kg gạo, 4.000 bánh chưng trị giá 250 triệu đồng để thăm hỏi, tặng quà hội viên. Cùng với việc thăm hỏi tặng quà, các cấp hội vận động được 2 tỷ 280 triệu đồng xây 15 nhà tình nghĩa và sửa chữa 38 căn nhà ở cho hội viên.

Các hội địa phương còn tổ chức tham gia trồng cây xanh; thăm viếng, dâng hương tại các nghĩa trang liệt sỹ; gặp mặt tặng quà mừng thọ đối với các hội viên cao tuổi; khám chữa bệnh, cấp phát thuốc miễn phí; tổ chức ngày hội gói bánh chưng tặng hộ nghèo; nuôi “Heo đất, heo nhựa”; xây dựng quỹ nghĩa tình đồng đội; phát động thi đua; tổ chức giao lưu văn nghệ thể thao, chào mừng kỷ niệm 93 ngày ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3/2/1930 – 3/2/2023).

TỔNG HỢP KẾT QUẢ QÙA TẾT QUÝ MÃO 2023

Số TT

Tên địa phương

Quà bằng tiền

Quà bằng hiện vật

Ghi chú

Số lượng

Giá trị (đồng)

Số lượng

Giá trị (đồng)

 

1

Bà Rịa- Vũng Tàu

885

625.000.000

 

 

 

2

Bạc Liêu

332

162.900.000

1.640 kg gạo

 

 

3

Bắc Giang

764

296.570.000

 

 

 

4

Bắc Ninh

255

106.700.000

Sửa 2 nhà 

40.000.000

 

5

Bắc Kạn

432

164.000.000

 

 

 

6

Bến Tre

2,436

1.475.000.000

 

 

 

7

Bình Dương

953

476.500.000

 

 

 

8

Bình Định

265

134.000.000

 

 

 

9

Bình Phước

547

266.900.000

4.000 bánh chưng

250.000.000

 

10

Bình Thuận

1138

382.250.000

 

 

 

11

Cao Bằng

 

0

 

 

 

12

Cà Mau

586

205.100.000

1.568kg gạo

 

 

13

Cần Thơ

306

230.700.000

 

 

 

14

T.P Đà Nẵng

2,186

1.987.630.000

 

 

 

15

Đắk Nông

74

31.600.000

 

 

 

16

Đắk Lắk

1552

497.200.000

 

 

 

17

Đồng Nai

2418

990.800.000

 

 

 

18

Điện Biên

68

31.000.000

 

 

 

19

Gia Lai

450

205.100.000

 

 

 

20

T.P Hà Nội

6,277

2.753.080.000

 

 

 

21

Hà Giang

134

56.500.000

Xây 2 nhà

120.000.000

 

 

 

0

Sửa 200m đưởng

102.000.000

 

22

Hà Nam

665

364.000.000

 

 

 

23

Hà Tĩnh

2,197

867.900.000

9 nhà

1.050.000

mừng thọ 1.093 hội viên cao tuổi

24

Hải Dương

1,932

520.200.000

 

 

 

25

Hải Phòng

7,196

3.180.050.000

 

 

 

26

Hậu Giang

109

54.500.000

1.000 kg

 

 

27

Hòa Bình

104

44.000.000

 

 

 

28

TP Hồ Chí Minh

2,952

1.572.650.000

 

 

 

29

Hưng Yên

276

172.500.000

50 kg, 25 sổ TK

117.500.000

sổ TK

30

Khánh Hòa

58

29.000.000

 

 

 

31

Kiên Giang

164

82.000.000

 

 

 

32

Kon Tum

1,162

510.892.000

 

 

 

33

Lào Cai

399

179.500.000

 

 

 

34

Lai Châu

182

86.000.000

 

 

 

35

Lạng Sơn

597

307.400.000

Xây 1 nhà

50.000.000

 

36

Long An

636

313.000.000

Xây 1 nhà, sửa 1 nhà, 1 sổ TK

 

 

37

Lâm Đồng

549

216.500.000

 

 

 

38

Nam Định

1648

488.800.000

Sửa 26 nhà

520.000.000

 

39

Ninh Bình

385

206.500.000

 

 

 

40

Ninh Thuận

442

119.950.000

 

 

 

41

Nghệ An

3054

1.510.500.000

Sửa 6  nhà, xây 2 nhà

 

 

42

Phú Thọ

264

185.200.000

 

 

 

43

Phú Yên

327

118.600.000

 

 

 

44

Quảng Bình

1600

480.000.000

Trồng 2600 cây

 

 

45

Quảng Nam

3129

1.407.100.000

 1.150kg gạo

 

 

46

Quảng Ngãi

1,685

842.700.000

 

 

 

47

Quảng Ninh

622

187.500.000

 

 

 

48

Quảng Trị

844

335.825.000

 

 

 

49

Sóc Trăng

150

58.500.000

 

 

 

50

Sơn La

165

52.500.000

 

 

 

51

Thái Bình

3000

856.500.000

 

 

 

52

Thái Nguyên

1016

569.800.000

 

 

 

53

Thanh Hóa

4345

1.933.500.000

1.060 kg gạo

 

 

54

Tây Ninh

2261

1.111.340.000

 

 

 

55

Tiền Giang

763

286.750.000

 

 

 

56

Thừa Thiên Huế

1540

254.000.000

 

 

 

57

Tuyên Quang

458

229.000.000

Sửa 3 nhà

120.000.000

Mừng thọ 300 hội viên

58

Vĩnh Long

 

0

 

 

 

59

Vĩnh Phúc

1381

729.400.000

 

 

 

60

Yên Bái

98

65.000.000

 

 

 

61

BLL An Giang

 

0

 

 

 

62

BLL Đồng Tháp

82

51.000.000

 

 

 

63

BLL Trà Vinh

 

0

 

 

 

 

Tổng

   70.495

   31.658.587.000

 

 1.320.550.000

            –  

Lê Hòa


[1] Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Cựu TNXP Việt Nam.