Các tập thể, cá nhân thanh niên xung phong được phong tặng danh hiệu anh hùng

DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN THANH NIÊN XUNG PHONG ĐƯỢC PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG

(Có 45 tập thể, 40 cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân hay Anh hùng Lao động)

  1. CÁC LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG
  1. Lực lượng Thanh niên xung phong Việt Nam (Quyết định số 50/KT-CTN ngày 9/11/1997).
  2. Lực lượng Thanh niên xung phong mặt trận Điện Biên Phủ (nòng cốt là Đội Thanh niên xung phong 34 và 40) (Quyết định số 211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).
  3. Tổng đội Thanh niên xung phong Giải phóng miền Nam (Quyết định số 1488/QĐ-CTN ngày 09/10/2009).
  4. Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Hồ Chí Minh: Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới lần 1 (Quyết định số 859/KT-HĐNN ngày 24/3/1986 và lần 2 (Quyết định số 423/QĐ-CTN ngày 24/6/2006).
  5. Lực lượng Thanh niên xung phong tỉnh Thanh Hóa (Quyết định số 901/QĐ-CTN ngày 18/6/2009).
  6. Lực lượng Thanh niên xung phong tỉnh Nghệ An (Quyết định số2052/QĐ-CTN ngày 21/12/2009).
  7. Lực lượng Thanh niên xung phong tỉnh Hà Tĩnh (Quyết định số211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).
  8. Lực lượng Thanh niên xung phong tỉnh Quảng Bình (Quyết định số1553/QĐ-CTN ngày 12/9/2010).
  9. Lực lượng Thanh niên xung phong tỉnh Hà Nam (Quyết định số 3329/QĐ-CTN ngày 16/12/2014).
  10. Lực lượng Thanh niên xung phong tỉnh Quảng Trị (Quyết định số211/QĐ-CTN ngày 22/2/2010).
  11. Lực lượng Thanh niên xung phong tỉnh Quảng Nam (Quyết định số 163 QĐ/CTN ngày 30/01/2011)
  12. Lực lượng Thanh niên xung phong tỉnh Cà Mau (Quyết định số 163/QĐ-CTN ngày 30/01/2011).
  13. Lực lượng Thanh niên xung phong mở đường “Hạnh phúc” Hà Giang – Đồng Văn (Đơn vị H100 – Quyết định 3329/QĐ-CTN ngày 16/12/2014).
  14. Lực lượng Thanh niên xung phong tỉnh Thái Bình (Quyết định số 623/QĐ-CTN ngày 26/4/2018)
  15. Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố Hà Nội (Quyết định số 1521/QĐ-CTN ngày 01/9/2020)

II. NHỮNG ĐƠN VỊ THANH NIÊN XUNG PHONG ANH HÙNG

  1. Đội Thanh niên xung phong 25 Hà Nam, Ban Xây dựng 67, Bộ Giao thông Vận tải, Anh hùng Lao động, (Quyết định số 78/LCT ngày 07/06/1972).
  2. Đơn vị Thanh niên xung phong 404, Nghệ An (xây dựng tuyến đường sắt Thanh Hóa – Vinh – Nghĩa Đàn), được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm 1973.
  3. Tổ 4, Đơn vị Thanh niên xung phong 404, Nghệ An), được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm 1974.
  4. Tổng đội Thanh niên xung phong công trường Đại thủy nông Nậm Rốm tỉnh Điện Biên (Quyết định số211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).
  5. Đội Thanh niên xung phong 253 thuộc Tổng đội 572 Thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước tỉnh Vĩnh Phú (nay là tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc) (Quyết định 211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).
  6. Đội Thanh niên xung phong 297 Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh) thuộc Tiểu đoàn 193, Trung đoàn 217, Sư đoàn 473 Đoàn 559 (Quyết định số 211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).
  7. Đội Thanh niên xung phong K53, Quân khu Trị Thiên, (Quyết định 211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).
  8. Đội Thanh niên xung phong 297 Hà Bắc, Tiểu đoàn 193, Trung đoàn 217, Sư đoàn 473, Đoàn 559 (Quyết định 211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010
  9. Đại đội Thanh niên xung phong 759, Đội Thanh niên xung phong N75, Đoàn 559 (Quyết định năm 1967).
  10. Đại đội 551, Đội Thanh niên xung phong N55 chống Mỹ, cứu nước tỉnh Hà Tĩnh (Quyết định năm 1972).
  11. Đại đội 915, Đội Thanh niên xung phong 91 chống Mỹ cứu nước tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn) (Quyết định số 613 /QĐ-CTN ngày 28/4/2009.
  12. Đại đội 5 (Hà Nam) Đội Thanh niên xung phong N25, Ban Xây dựng 67, Bộ Giao thông Vận tải (Quyết định số 2052/QĐ – CTN ngày 21/12/2009).
  13. Đại đội 895 – Đội Thanh niên xung phong N89 tỉnh Thái Bình (Quyết định số 804/QĐ-CTN ngày 25/4/2013).
  14. Đội Thanh niên xung phong 36 được phong tặng danh hiệu Anh hùng LLVTND (Quyết định số 772/QĐ – CTN ngày 25/4/2015).
  15. Đại đội 168 thuộc Lực lượng Thanh niên xung tỉnh Nghệ An, (Quyết định số 623/QĐ-CTN ngày 26/4/2018).
  16. Đại đội 202 thuộc Lực lượng Thanh niên xung tỉnh Nghệ An, (Quyết định số 623/QĐ-CTN ngày 26/4/2018).
  17. Đại đội 333 thuộc Lực lượng Thanh niên xung tỉnh Nghệ An, (Quyết định số 623/QĐ-CTN ngày 26/4/2018).
  18. Tiểu đội 4 đại đội 552 Đội 55 Thanh niên xung phong chống Mỹ, cứu nước tỉnh Hà Tĩnh (tiểu đội có 10 nữ Thanh niên xung phong hy sinh ở Ngã ba Đồng Lộc) (Quyết định ngày 7/6/1972).
  19. Tiểu đội 2, Đại đội 317, Đội 300 Thanh niên xung phong chống Mỹ, cứu nước tỉnh Nghệ An (tiểu đội có 13 người hy sinh ở Truông Bồn) (Quyết định số 1304/QĐ-CTN ngày 23/09/2008).
  20. Tập thể 8 liệt sỹ Thanh niên xung phong thuộc Đại đội 217, Ban Xây dựng 67, Bộ Giao thông Vận tải (Hang 8 cô, đường 20 Quyết Thắng, Quảng Bình), (Quyết định số684/QĐ-CTN ngày 14/5/2009).
  21. Tiểu đội 1 Trung đội 1 đại đội Thanh niên xung phong 759, Đội Thanh niên xung phong N75 Đoàn 559 (Quyết định 211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).
  22. Tiểu đội Thanh niên xung phong xung kích đại đội Thanh niên xung phong 873, Đội Thanh niên xung phong N87, ngành đường sắt Việt Nam (13 nữ Thanh niên xung phong hy sinh tại núi Nấp, Đông Sơn, Thanh Hóa) (Quyết định số 211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).
  23. Đoàn vận tải Thanh niên xung phong H50 Khu 6 (Cực Nam Trung bộ) (Quyết định ngày 19/12/1999).
  24. Liên đội Thanh niên xung phong Võ Như Hưng, Tổng đội Thanh niên xung phong tỉnh Quảng Đà (nay là tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng) (Quyết định số 211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).
  25. Liên đội 1 Thanh niên xung phong tuyến đường 1C Thanh niên xung phong miền Tây Nam Bộ (Quyết định 163/QĐ-CTN ngày 30/01/2011).
  26. Đội Thanh niên xung phong 2311 – Hoàng Lệ Kha, tỉnh Tây Ninh, thuộc Tổng đội Thanh niên xung phong giải phóng miền Nam (Quyết định 163/QĐ-CTN ngày 30/01/2011).
  27. Đội Thanh niên xung phong 198 – Thành đồng, Sài Gòn – Gia Định, thuộc Tổng đội Thanh niên xung phong giải phóng miền Nam (Quyết định 163/QĐ-CTN ngày 30/01/2011.
  28. Đội Thanh niên xung phong 2012 – Nguyễn Văn Tư, tỉnh Bến Tre, thuộc Tổng đội Thanh niên xung phong giải phóng miền Nam (Quyết định 163/QĐ-CTN ngày 30/01/2011).
  29. Tiểu đoàn vận tải nữ 232 (Thanh niên xung phong), Cục Hậu cần Quân khu 5 (Quyết định 211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).
  30. Đội Thanh niên xung phong Ấp Bắc, Liên đội 7, Tổng đội Thanh niên xung phong Giải phóng miền Nam (Quyết định số 211/QĐ-CTN ngày 22/02/2010).

III.           NHỮNG THANH NIÊN XUNG PHONG ĐƯỢC PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG

A. Thời kỳ kháng chiến chống Pháp

  1. Trịnh Văn Huyền (Lê Đình Cường), nguyên Đội trưởng Đội phá bom, Đại đội 293, Đội 34, Thanh niên xung phong Điện Biên Phủ (Quyết định số 1166/QĐ-CTN ngày 23/7/2014)
  2. Cao Xuân Thọ, nguyên Đội trưởng Đội phá bom, Đại đội 404, Đội 40, Thanh niên xung phong Điện Biên Phủ (Quyết định 1166/QĐ-CTN ngày 23/7/2014).
  3. Nguyễn Tiến Thụ, nguyên Đội phó Đội phá bom, Đại đội 404. Đội 40, Thanh niên xung phong Điện Biên Phủ (Quyết định số 1166/QĐ-CTN ngày 23/7/2014)
  4. Trần Văn Cam, nguyên Trung đội trưởng Trung đội phá bom, Đại đội 407, Đội 40, Thanh niên xung phong Điện Biên Phủ (Quyết định số 1167/QĐ-CTN ngày 23/7/2014).

B. Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (miền Bắc)

  1. Nguyễn Tri Ân, tổ trưởng tổ trinh sát rà phá bom Đại đội 553, Đội 55 Thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước tỉnh Hà Tĩnh, Anh hùng Lao động (Quyết định ngày 07/06/1972).
  2. Liệt sỹ Nguyễn Thị Nhạ, Đội Thanh niên xung phong 25 Hà Nam (Quyết định số 101/LCT ngày 06/11/1978).
  3. Liệt sỹ Nguyễn Thị Vân Liệu, Đội Thanh niên xung phong 25 Hà Nam (Quyết định số 288/KT/CTN ngày 10/4/2001).
  4. Nguyễn Thị Kim Huế, tiểu đội trưởng, Đại đội 759 Đội 75 Thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước tỉnh Quảng Bình, (Quyết định tháng 01/1967)
  5. Đinh Thị Thu Hiệp, tiểu đội trưởng Đại đội 735 Đội 73 Thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước tỉnh Quảng Bình, (Quyết định năm 1972)
  6. Hồ Thị Thu Hiền, Đại đội trưởng C202 Đội Thanh niên xung phong 241, Thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước tỉnh Nghệ An (Quyết định tháng 2007)
  7. Liệt sỹ Hoàng Lộc, Đại đội 343, Đội Thanh niên xung phong 37 (Quyết định số 900/QĐ-CTN ngày 23/7/2009).
  8. Liệt sỹ Ngô Văn Hả, Tiểu đội trưởng Thanh niên xung phong N297, X193, Sư đoàn 473, Đoàn 559, Quyết định số 212 / QĐ – CTN ngày 23 tháng 2 năm 2010
  9. Liệt sỹ Nguyễn Thị Hồng Mùi, Đội 895 – N89 Thanh niên xung phong tỉnh Thái Bình, (Quyết định số 803/QĐ-CTN ngày 25/4/2013).
  10. Liệt sỹ Trần Đức Hè, C759 – N119 – Công trường Quyết Thắng – Thanh niên xung phong tỉnh Quảng Bình (Quyết định số 543/QĐ_CTN ngày 27/4/2012)
  11. Liệt sỹ Võ Triều Chung, Bí thư chi bộ Đội 55 Thanh niên xung phong Hà Tĩnh (Quyết định 2557/QĐ-CTN ngày 09/10/2014).
  12. Nguyễn Thị Nậy, C732 Đội Thanh niên xung phong 73 Thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước tỉnh Quảng Bình (Quyết định số 1092/QĐ-CTN 26/7/2012)

C. Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (miền Nam)

  1. Liệt sỹ Tạ Bô Cương (Mai Văn Cương), Trung đội trường, Đoàn vận tải H50, Khu 6 (Cực Nam Trung bộ) (Quyết định 23/7/1997).
  2. Liệt sỹ Đoàn Thị Liên, Thanh niên xung phong Đội 112 Tổng Đội Thanh niên xung phong Giải phóng miền Nam (Quyết định số 161 / KT/CTN ngày 28/4/2000).
  3. Liệt sỹ Võ Thị Hồng Láng, Tiểu đội trưởng, đại đội Nguyễn Việt Khái II, Liên đội 1 – Thanh niên xung phong tuyến đường 1C (Quyết định số: 1842 /QĐ – CTN ngày 05/12/2007).
  4. Liệt sỹ Trịnh Duy Hoàng, Chi đội phó Đội Thanh niên xung phong 2311 Hoàng Lê Kha, (Quyết định số 212/ QĐ – CTN ngày 22/02/2010).
  5. Liệt sỹ Võ Thị Rậm, đội viên Đội Thanh niên xung phong 2311 Hoàng Lệ Kha, (Quyết định số 212/ QĐ – CTN ngày 22/02/2010).
  6. Liệt sỹ Lê Văn Gieo (Lê Hùng Minh), Trung đội trưởng Đội Thanh niên xung phong 198, Tổng đội Thanh niên xung phong Giải phóng miền Nam (Quyết định số 212/QĐ – CTN ngày 22/02/2010).
  7. Liệt sỹ Nguyễn Thị Bé (Nguyễn Hoàng Anh),Tiểu đội phó Đội Thanh niên xung phong 198, Tổng đội Thanh niên xung phong Giải phóng miền Nam (Quyết định số 212/ QĐ – CTN ngày 22/02/2010).
  8. Liệt sỹ Phạm Thị Mãnh, Tiểu đội trưởng Đội Thanh niên xung phong 1265, Tổng đội Thanh niên xung phong Giải phóng miền Nam (Quyết định số 212/ QĐ – CTN ngày 22/02/2010).
  9. Liệt sỹ Lê Văn Đực (Lê Trung Kiên), Tiểu đội trưởng của Liên đội 9, Đội 2012, Tổng đội Thanh niên xung phong Giải phóng miền Nam (Quyết định số 212/QĐ – CTN ngày 22/02/2010).
  10. Liệt sỹ Phan Văn Bé (Phan Văn Thành) Chính trị viên phó Đội Thanh niên xung phong Nguyễn Việt Khái 1 – Cà Mau, (Quyết định số: 212/QĐ – CTN ngày 22/02/2010).
  11. Liệt sỹ Trương Thanh (Trương Chính Thanh) đội trưởng Đội Thanh niên xung phong 198, Tổng đội Thanh niên xung phong Giải phóng miền Nam (Quyết định số: 212/QĐ – CTN ngày 23/2/2010).
  12. Liệt sỹ Trang Bá Phúc (Sáu Phúc) Đội trưởng Đội 239 Thanh niên xung phong Nguyễn Việt Khái tỉnh Cà Mau (Quyết định số: 212/QĐ – CTN ngày 23/2/2010).
  13. Phạm Thị Thao, nguyên Tiểu đoàn trưởng tiểu đoàn nữ Thanh niên xung phong 232, Cục Hậu cần, Quân khu V, (Quyết định số 738/QĐ-CTN ngày 28/5/2010.
  14. Nguyễn Thị Huấn, nguyên Chính trị viên Đại đội 2, tiểu đoàn nữ Thanh niên xung phong 232, Cục Hậu cần, Quân khu V, (Quyết định số 738/QĐ-CTN ngày 28/5/2010.
  15. Liệt sỹ Nguyễn Ngọc Đẹp (nữ) thanh niên xung phong tuyến đường 1C (Quyết định số: 164 / QĐ – CTN ngày 30/01/2011).
  16. Liệt sỹ Phạm Thị Yến (Tám Yến), nguyên Tiểu đội trưởng Đội 1265 Bình Giã, Liên đội 5, Tổng đội Thanh niên xung phong Giải phóng Việt Nam (Quyết định 1167/QĐ-CTN ngày 23/7/2014).

IV. CÁ NHÂN ANH HÙNG TRƯỞNG THÀNH TỪ THANH NIÊN XUNG PHONG

  1. Nguyễn Thị Lượng, Thanh niên xung phong chống Pháp, tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ được phong tặng Anh hùng Lao động (QĐ 05/BTD/TW ngày 07/7/1958).
  2. Phạm Duy Chúc, Thanh niên xung phong chống Pháp, tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ, Anh hùng Lao động (Quyết định năm 1962)
  3. Vũ Tiến Đề, nguyên Trung đội trưởng Trung đội xe máy, Đội Thanh niên xung phong Binh trạm 14, Đoàn 559 (Quyết định ngày 22/12/1967).
  4. Thiếu tá, Bác sĩ Lê Thị Thu Hạnh – Thanh niên xung phong C4 K200, Quân khu Trị Thiên – Huế, (Quyết định số 01/LCT ngày 15 /01/1976).
  5. Nguyễn Văn Lang, cựu Thanh niên xung phong, Giám đốc nông trường Sông Hiếu (Nghệ An) được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm 1960.
  6. Nguyễn Thị Bằng, Đơn vị Thanh niên xung phong 404 (làm đường sắt Thanh Hóa – Vinh – Nghĩa Đàn) được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân ngày 10/10/1969.
  7. Nguyễn Phong Lưu, Đội xe máy C5, N25, Binh trạm 14, được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm 1972
  8. Hoàng Thị Nhâm, cựu thanh niên xung phong, Giám đốc Doanh nghiệp Hoàng Nhâm ở Mường Tè, Lai Châu, Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (Quyết định số 1434/QĐ-CTN ngày 25/6/2014).


Cập nhật đến ngày 20/3/2021